Việc thực hiện phát triển bền vững
Việc thực hiện phát triển bền vững
Việc thực hiện phát triển bền vững và sự khác biệt trong thực tế triển khai phát triển bền vững của các công ty niêm yết trên thị trường OTC cùng với các nguyên nhân của sự khác biệt đó
Hạng mục | Tình hình thực hiện | Sự khác biệt về tình hình thực hiện so với Nguyên tắc Thực hành Tốt nhất về Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp đối với các Công ty Niêm yết trên TWSE/GTSM và các lý do | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Có | Không | Mô tả | ||||||||||||||||||||||
Công ty có thiết lập cơ cấu quản trị để đạt được sự phát triển bền vững, thành lập đơn vị chuyên trách (hoặc bán thời gian) để thúc đẩy phát triển bền vững, được hội đồng quản trị ủy quyền xử lý các vấn đề quản lý cấp cao và chịu sự giám sát của hội đồng quản trị hay không? | v | Công ty chính thức thành lập sáng kiến Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp (CSR) vào năm 2007 và đổi tên thành Ủy ban Phát triển Bền vững vào năm 2022. Đây là tổ chức ra quyết định bền vững cấp cao nhất trong Công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị giữ chức vụ chủ tịch ủy ban, kết hợp với các cấp quản lý cao cấp để cùng nhau xem xét các chiến lược và năng lực vận hành của Công ty, đồng thời hoạch định kế hoạch phát triển bền vững trung và dài hạn. "Ủy ban Phát triển Bền vững" chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược và lộ trình ESG của Tập đoàn, xây dựng hệ sinh thái bền vững, đồng thời giám sát hiệu suất và rủi ro. Dưới Ủy ban, một "Văn phòng Thúc đẩy Phát triển Bền vững" đã được thành lập để triển khai các chiến lược, giám sát việc tuân thủ quy định và công bố thông tin, cũng như quản lý truyền thông với các bên liên quan. Văn phòng này phối hợp với "Nhóm công tác ESG", được tổ chức dựa trên các chức năng chuyên môn, để xác định các vấn đề bền vững liên quan đến hoạt động và mối quan tâm của các bên liên quan. Nhóm công tác ESG tiếp tục phát triển và thực hiện các chiến lược cho các vấn đề cụ thể, đồng thời theo dõi hiệu suất để đảm bảo các chiến lược bền vững được tích hợp hiệu quả vào công tác quản lý hàng ngày. Ủy ban Phát triển Bền vững sẽ định kỳ báo cáo kết quả thực hiện phát triển bền vững và kế hoạch công tác trong tương lai cho Chủ tịch và Hội đồng quản trị trên cơ sở hàng quý. Các đề xuất bao gồm: (1) xác định các vấn đề bền vững cần quan tâm và hoạch định các kế hoạch hành động tương ứng; (2) các vấn đề liên quan đến bền vững; (3) Giám sát việc thực hiện các vấn đề vận hành bền vững và đánh giá việc thực hiện. Hội đồng quản trị cũng sẽ đánh giá mức độ thành công của các chiến lược và tiến độ thực hiện, đồng thời thúc đẩy các điều chỉnh khi cần thiết. | Không có sự khác biệt | |||||||||||||||||||||
Công ty có tiến hành đánh giá rủi ro đối với các vấn đề môi trường, xã hội và quản trị công ty liên quan đến hoạt động của công ty theo nguyên tắc trọng yếu, đồng thời hoạch định các chính sách hoặc chiến lược quản lý rủi ro liên quan hay không? | v | Việc công bố thông tin này baoمل (bao gồm) hiệu suất bền vững của các địa điểm kinh doanh chính từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025. Ranh giới đánh giá rủi ro chủ yếu dựa trên Công ty, bao gồm Đài Loan, Trung Quốc, các khu vực khác ở Châu Á, Châu Mỹ và Châu Âu.
Ủy ban Phát triển Bền vững dựa trên Báo cáo Phát triển Bền vững
Các báo cáo về tính trọng yếu được phân tích theo nguyên tắc, trao đổi với các bên liên quan nội bộ và bên ngoài, thông qua việc rà soát các báo cáo nghiên cứu và tài liệu quốc tế/quốc gia, tích hợp dữ liệu từ các bộ phận khác nhau, đánh giá các vấn đề ESG trọng yếu và hoạch định các hướng dẫn để nhận diện, đánh giá, kiểm soát và theo dõi hiệu quả các chính sách quản lý rủi ro cũng như các kế hoạch hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác động của các rủi ro liên quan.
| Không có sự khác biệt | |||||||||||||||||||||
Vấn đề Môi trường Công ty có thiết lập các hệ thống quản lý môi trường phù hợp dựa trên đặc thù ngành nghề của mình hay không? | v | Công ty kiên định tin rằng khi thúc đẩy bảo vệ môi trường, không chỉ phải tuân thủ các luật và quy định có liên quan mà còn phải bắt kịp xu hướng phát triển quốc tế. Năm 2022, Công ty đã thiết lập chiến lược phát triển bền vững môi trường dựa trên các vấn đề môi trường được nhận diện. Để ứng phó với các xu hướng quốc tế và yêu cầu của khách hàng, các đơn vị kinh doanh của Công ty đã thiết lập hệ thống quản lý môi trường, đạt được chứng nhận ISO14001 (ngày hiệu lực: 25/02/2025 ~ 24/04/2027) và sẽ tiếp tục thúc đẩy sự phát triển bền vững về mặt môi trường của Công ty. Đồng thời, Công ty tiến hành kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định thư GHG (GHG Protocol) mỗi năm để theo dõi kết quả giảm carbon. Chi tiết có trong Báo cáo Phát triển Bền vững của Công ty và trên trang web của Công ty (https://www.honhai.com/zh-tw/CSR/focus-environment?section=focus-environment-tab1). | Không có sự khác biệt | |||||||||||||||||||||
Công ty có nỗ lực sử dụng hiệu quả hơn tất cả các nguồn lực và sử dụng các vật liệu tái tạo có ít tác động đến môi trường hay không? | v | Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001 và vượt qua quá trình kiểm định của bên thứ ba (ngày hết hạn chứng chỉ: 03/06/2024 ~ 06/06/2027) để quản lý có hệ thống mức tiêu thụ năng lượng của Tập đoàn cũng như gia tăng các rủi ro và cơ hội về hiệu quả năng lượng. Công ty đã đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng hàng năm là cải thiện 4,2% so với năm trước. Năm 2025, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng thực tế tại Trung Quốc đại lục là 5,2%. Thành tựu này minh chứng cho kết quả xuất sắc của Công ty trong công tác bảo tồn năng lượng. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng năng lượng, Công ty tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các dự án chuyển đổi công nghệ tiết kiệm năng lượng, đồng thời tăng cường kiểm toán tiết kiệm năng lượng tại các nhà máy nội bộ nhằm đảm bảo việc thực hiện hiệu quả các biện pháp tiết kiệm năng lượng khác nhau. Ngoài ra, Công ty tích cực đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, nỗ lực phát triển các công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm carbon. Công ty đang khai thác sâu tiềm năng tiết kiệm năng lượng để thúc đẩy chuyển đổi và nâng cấp, nâng cao chất lượng và gia tăng doanh thu, đồng thời không ngừng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng. Về các sáng kiến năng lượng xanh, Công ty đã ký thỏa thuận liên doanh với Tập đoàn CDIB Capital và đồng thành lập Công ty Năng lượng Khải Hùng (Kai-Hong Energy Co., Ltd.). Vào năm 2024, Công ty đã hợp tác với Albamen Capital Partners để thành lập một liên doanh tập trung vào đầu tư tài sản năng lượng xanh, nhắm tới các dự án phát triển điện năng lượng xanh. Mục tiêu là cùng nhau triển khai và dẫn dắt dòng vốn hướng tới sự phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp năng lượng mặt trời, điện gió và lưu trữ năng lượng, cung cấp cho các doanh nghiệp nguồn điện xanh đang rất cần thiết, đồng thời mang lại lợi nhuận tương đối ổn định cho các nhà đầu tư. Năm 2025, tổng lượng tiêu thụ điện của Công ty tại Trung Quốc đại lục là 9.312.747.200 kWh, trong đó lượng sử dụng năng lượng tái tạo đạt 7.499.904.200 kWh, chiếm khoảng 80,53%. (Dữ liệu từ các khu vực khác sẽ được công bố trong báo cáo phát triển bền vững sau khi được thu thập.) Công ty duy trì việc kiểm soát nghiêm ngặt đối với việc sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo tất cả các vật liệu đều tuân thủ các yêu cầu quy định của EU RoHS, REACH, không chứa halogen và các yêu cầu quy định khác. Công ty tiếp tục làm sâu sắc thêm sự hợp tác với các khách hàng quốc tế, tích cực công bố thông tin an toàn liên quan đến hóa chất quy trình được sử dụng trong các nhà máy lắp ráp. Công ty cũng đã thiết lập danh sách toàn diện các chất bị cấm và hoàn thành thành công việc thay thế các sản phẩm của khách hàng bằng hóa chất xanh, thực hành khái niệm sản xuất xanh. Trong lĩnh vực sản xuất xanh, Công ty tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và tích cực khám phá việc phát triển các công nghệ giảm thiểu và tái chế chất thải. Chúng tôi đẩy mạnh các dự án không rác thải (zero waste) trong nội bộ Công ty và giữa các nhà cung cấp nhằm tối đa hóa lợi ích của kinh tế tuần hoàn và đóng góp vào sự phát triển xanh của ngành công nghiệp. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có đánh giá các rủi ro và cơ hội tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với hoạt động hiện tại và tương lai của mình, đồng thời thực hiện các biện pháp ứng phó với các vấn đề liên quan đến khí hậu hay không? | v | Công ty rất coi trọng công tác quản lý biến đổi khí hậu và đã thành lập Ủy ban Phát triển Bền vững làm tổ chức cốt lõi quản lý biến đổi khí hậu, do Chủ tịch làm chủ tịch. Ủy ban Phát triển Bền vững chịu trách nhiệm giám sát chiến lược khí hậu của Công ty. Ủy ban này tiến hành đánh giá thường niên định kỳ về các chiến lược và mục tiêu biến đổi khí hậu của Công ty, quản lý toàn diện các rủi ro và cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại, xem xét chặt chẽ tiến độ thực hiện và tham gia thảo luận kỹ lưỡng về các kế hoạch tương lai. Các kết quả sau đó được báo cáo chi tiết cho Hội đồng quản trị để đảm bảo các hành động về khí hậu của Công ty bám sát các mục tiêu chiến lược của mình. Dưới cơ cấu nhóm ESG của Công ty, chúng tôi đã thành lập Nhóm E, do Giám đốc Bảo vệ Môi trường làm chủ tịch. Nhóm E tập trung chuyển hóa các lộ trình và kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính thành các hành động thiết thực. Bằng cách thường xuyên theo dõi và đánh giá tiến độ cũng như kết quả thực hiện, nhóm thúc đẩy hiệu quả các mục tiêu giảm phát thải của Công ty và đảm bảo mọi biện pháp có thể được thực thi hiệu quả để đạt được kết quả thực tế. Từ năm 2021, Công ty đã chính thức trở thành một bên ủng hộ mạnh mẽ Công bố Thông tin Tài chính Liên quan đến Khí hậu (TCFD). Công ty tuân thủ nghiêm ngặt khuôn khổ các khuyến nghị của TCFD để tiến hành đánh giá toàn diện và sâu sắc về các rủi ro và cơ hội mà biến đổi khí hậu mang lại cho Công ty. Một đánh giá hoàn chỉnh và có hệ thống được thực hiện ba năm một lần và được cập nhật hàng năm để đảm bảo sự hiểu biết của Công ty về rủi ro khí hậu luôn dẫn đầu trong ngành và cung cấp cơ sở chính xác, kịp thời cho việc ra quyết định. Năm 2023, Công ty đã biên soạn và hoàn thành "Báo cáo Tầm nhìn Phát thải Ròng Bằng Không" (Net Zero Vision Report) đầu tiên và công bố công khai trên trang web chính thức của Công ty, thể hiện tính minh bạch và trách nhiệm của Công ty trên con đường phát triển bền vững. Báo cáo đã xác định rõ ràng ba hạng mục rủi ro lớn: thách thức về nhu cầu năng lượng tái tạo tăng vọt và các hạn chế về quy định điện năng, rủi ro tiềm tàng do sự bất định của thông tin thị trường, cùng với tác động từ việc gia tăng sự chú ý và phản hồi của các bên liên quan. Đối mặt với những rủi ro này, Công ty cũng tích cực nhận diện các cơ hội phát triển khả thi và hoạch định các biện pháp đối phó có trọng tâm để biến thách thức thành cơ hội. Về mặt giảm thiểu biến đổi khí hậu, Công ty kiên định tuân thủ chiến lược kinh tế tuần hoàn, thông minh và xanh, tiếp tục thúc đẩy sự phát triển chiều sâu của các hoạt động xanh, quản lý năng lượng, công bố thông tin carbon, quỹ năng lượng xanh và các dự án khác, không ngừng khám phá những con đường mới cho sự phát triển xanh và nâng cao năng lực cạnh tranh xanh của Công ty. Trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu, Công ty tập trung củng cố các biện pháp nền tảng bằng cách nâng cao năng lực vận hành bền vững, qua đó xây dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi và đảm bảo tiến độ vững chắc giữa một môi trường khí hậu không ngừng thay đổi. Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo Phần Môi trường trong Báo cáo Phát triển Bền vững của Công ty. Năm 2024, Công ty chính thức trở thành doanh nghiệp thứ ba trong ngành thiết bị phần cứng công nghệ cao của Đài Loan và là doanh nghiệp thứ bảy tại Đài Loan đạt được phê duyệt SBTi cho mục tiêu phát thải ròng bằng không. Thành tựu này không chỉ là sự ghi nhận cao đối với những nỗ lực trước đây của Công ty mà còn là một cột mốc quan trọng trong tương lai bền vững của Công ty. Điều này cho thấy quyết tâm vững chắc và những thực tiễn xuất sắc của Công ty trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu đã được các tổ chức có thẩm quyền quốc tế công nhận rộng rãi. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có tiến hành đánh giá về khí nhà kính, lượng nước tiêu thụ và chất thải trong hai năm qua, đồng thời thiết lập các chiến lược của công ty về tiết kiệm năng lượng và giảm carbon, giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm nước và quản lý chất thải hay không? | v | Công ty bắt đầu thúc đẩy phát thải khí nhà kính từ năm 2008 và tham gia Dự án Công bố Thông tin Carbon (CDP) vào năm 2010. Công ty tiến hành kiểm kê lượng phát thải khí nhà kính theo "Nghị định thư GHG" (GHG Protocol)/ISO 14064, đồng thời tích cực thúc đẩy việc xác minh độc lập của bên thứ ba theo tiêu chuẩn ISO 14064 trong nội bộ Công ty. Lượng phát thải khí nhà kính trong hai năm qua (Đơn vị: Tấn mét CO2e)
Để tích cực hưởng ứng các sáng kiến phát thải ròng bằng không toàn cầu và thể hiện trách nhiệm cũng như cam kết của Công ty trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, Công ty đã chính thức gia nhập sáng kiến CA100+ và cam kết trang trọng giảm phát thải khí nhà kính xuống 42% vào năm 2030, lấy năm 2020 làm năm cơ sở, đồng thời đạt được mục tiêu đầy tham vọng là phát thải ròng bằng không vào năm 2050. Cam kết này nhấn mạnh quyết tâm không lay chuyển của Công ty trong việc theo đuổi con đường phát triển xanh và phát thải thấp, cũng như lập trường chủ động đóng góp vào quản trị khí hậu toàn cầu. Để giải quyết hiệu quả biến đổi khí hậu và thúc đẩy hoạt động bền vững của Công ty, Công ty đã hoạch định kế hoạch phát triển năng lượng tái tạo và tiếp tục gia tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo được sử dụng. Đến năm 2030, Công ty kỳ vọng điện xanh sẽ chiếm hơn 50% tổng lượng tiêu thụ điện của mình. Bằng cách tối ưu hóa cơ cấu năng lượng và giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch truyền thống, Công ty sẽ giảm hơn nữa lượng phát thải carbon và hỗ trợ quá trình chuyển đổi xanh của mình. Trong việc thúc đẩy sử dụng điện xanh, Công ty cũng đạt được những kết quả đáng chú ý vào năm 2025, xếp thứ bảy trong bảng xếp hạng tiêu thụ điện xanh của Trung Quốc. Về mặt quản lý tài nguyên nước, Công ty rất coi trọng việc sử dụng và bảo vệ hợp lý tài nguyên nước. Thông qua việc nhận diện rủi ro nước toàn diện, Công ty đã hoạch định các chiến lược và mục tiêu quản lý nước mang tính khoa học, tích cực thúc đẩy các dự án bảo tồn nước khác nhau và đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng nước. Những nỗ lực này nhằm mục đích đạt được việc bảo tồn và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, giảm lượng nước thải xả ra và thiểu hóa các tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái. Theo kế hoạch của Công ty, đến năm 2025, cường độ sử dụng nước dự kiến sẽ giảm 6% so với năm 2020. Năm 2024, tổng lượng nước rút/tiêu thụ của Công ty đạt 82.690.390.000 tấn. Năm 2025, tổng lượng nước rút/tiêu thụ của Công ty đạt 54.351.130,41 tấn. Con số này chỉ bao gồm khu vực Đại Trung Hoa; dữ liệu toàn cầu sẽ được công bố trong báo cáo phát triển bền vững sau khi được thu thập đầy đủ. Việc thực thi chiến lược kinh tế tuần hoàn là một sáng kiến quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của Công ty. Công ty tích cực thúc đẩy chương trình "Không rác thải" (Zero Waste) và tuân thủ nguyên tắc ưu tiên tái sử dụng chất thải tại chỗ trong các cơ sở của mình, đồng thời thiết lập nền tảng quản lý chất thải tại khuôn viên Long Hoa ở Thâm Quyến, Trung Quốc vào năm 2021. Thông qua các biện pháp quản lý và kiểm soát kỹ thuật số, Công ty theo dõi chính xác và theo thời gian thực các thông tin quan trọng như lượng chất thải phát sinh, dòng chảy và tỷ lệ chuyển đổi. Kết hợp với các giải pháp khác nhau nhằm giảm thiểu chất thải, tận dụng tài nguyên và xử lý vô hại tại các nhà máy của mình, Công ty tiếp tục cải thiện các thực tiễn quản lý chất thải nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu không rác thải và xây dựng một hệ sinh thái khuôn viên không rác thải tích hợp. Công ty đã lên kế hoạch đạt được chứng nhận Không rác thải ra bãi chôn lấp cấp Vàng (UL 2799) cho ít nhất năm cơ sở vào năm 2025. Tính đến năm 2025, Công ty đã đạt được chứng nhận này cho 10 khu công viên, thể hiện tỷ lệ hoàn thành mục tiêu là 200%. Tại Trung Quốc đại lục, tổng lượng chất thải đạt 604.919 tấn vào năm 2024 và 575.660 tấn vào năm 2025. Dữ liệu toàn cầu sẽ được công bố trong báo cáo phát triển bền vững sau khi được thu thập đầy đủ. | ||||||||||||||||||||||
Vấn đề Xã hội Công ty có hoạch định các chính sách và quy trình quản lý phù hợp theo các quy định có liên quan và Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền hay không? | v | Công ty đã thiết lập các quy tắc làm việc theo luật lao động và quy định nhân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân viên. Là thành viên chính thức của Liên minh Doanh nghiệp có Trách nhiệm (RBA), ngoài việc tích cực tham gia các hoạt động của liên minh và đảm nhận các nghĩa vụ liên quan đến thành viên, Tập đoàn cam kết tuân thủ và thúc đẩy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp cùng với các đối tác ngang hàng và đối tác trong ngành công nghiệp điện tử. "Bộ quy tắc ứng xử" được hoạch định dựa trên RBA, được ký kết bởi chủ tịch hội đồng quản trị và các nhà quản lý hàng đầu của từng nhóm kinh doanh. Bộ quy tắc này được tích cực thực hiện và được liệt kê là khóa học bắt buộc đối với tất cả nhân viên mới mỗi năm. Nhân viên hiện tại được nhắc nhở liên tục rằng họ phải tuân thủ các yêu cầu của bộ quy tắc ứng xử. Bộ quy tắc ứng xử bao gồm tám khía cạnh chính: đạo đức, lao động và nhân quyền, sức khỏe và an toàn, môi trường, hệ thống quản lý, thu mua khoáng sản có trách nhiệm, chính sách chống tham nhũng và chính sách chống nô lệ.
Công ty tận tụy tuân thủ các quy định nhân quyền quốc tế và thiết lập "Chương Nhân quyền của Nhân viên" (Employee Human Rights Chapter) của Công ty với sự tham chiếu đến "Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền". Nội dung bao gồm 12 yêu cầu chính như cấm phân biệt đối xử bất hợp pháp. Chương đặc biệt về nhân quyền thể hiện tầm quan trọng và cam kết của Công ty đối với nhân quyền. Chương trình cung cấp các biện pháp bảo vệ nhân quyền về mặt chính sách cho các đối tác nhân viên được tuyển dụng bởi Tập đoàn và các nhà cung cấp dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời thực hiện đào tạo toàn bộ nhân viên. Trong thực tế, chúng tôi tiến hành kiểm toán lao động và tự đánh giá tại các nhà máy trọng điểm trên toàn thế giới thông qua các đánh giá rủi ro nhân quyền. Đơn vị chuyên trách và người phụ trách tiếp tục theo dõi và kiểm toán các thiếu sót, cũng như các biện pháp và tiến độ cải thiện; thường xuyên theo dõi các khu vực nhà máy có rủi ro nhân quyền tự đánh giá và kiểm tra cơ chế kiểm soát rủi ro tương ứng. Công ty cũng đã thiết lập "Bộ quy tắc ứng xử trách nhiệm xã hội và môi trường đối với nhà cung cấp" để đảm bảo rằng các nhà cung cấp và Công ty tuân thủ các nguyên tắc nhân quyền giống nhau. | Không có sự khác biệt | |||||||||||||||||||||
Công ty có hoạch định và thực hiện các biện pháp phúc lợi hợp lý cho nhân viên (bao gồm tiền lương, nghỉ phép và các phúc lợi khác, v.v.), đồng thời phản ánh thích hợp kết quả hoạt động hoặc thành quả kinh doanh vào chế độ đãi ngộ của nhân viên hay không? | v | Theo Điều 28 Điều lệ Công ty, nếu trong năm có lợi nhuận, từ 5% - 7% lợi nhuận sẽ được trích lập làm thù lao cho nhân viên. Công ty đã thiết lập tiền thưởng hiệu suất, thù lao nhân viên và các hệ thống khen thưởng khác. Chia sẻ hiệu quả hoạt động với các đồng nghiệp để tiền lương của đồng nghiệp có thể cùng tăng trưởng với hoạt động kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, Công ty đã thiết lập bộ quy tắc đạo đức kinh doanh, kỷ luật tự giác của nhân viên, đánh giá hiệu suất, hệ thống thưởng phạt để định hướng hành vi của nhân viên phù hợp với các chính sách phát triển bền vững. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có cung cấp một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và tổ chức đào tạo định kỳ về an toàn, sức khỏe cho nhân viên hay không? | v | Công ty đã thiết lập các chính sách, quy định và kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, theo đuổi mục tiêu không tai nạn, không bệnh nghề nghiệp và không sự cố, đồng thời được Bộ Lao động và Thành phố Tân Bắc trao tặng giải thưởng Đơn vị và Cá nhân xuất sắc về An toàn Vệ sinh Lao động.
Công ty đã thực hiện chuyển đổi hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp vào năm 2019, đồng thời đạt được các chứng nhận ISO45001 (có hiệu lực từ ngày 24/11/2022 đến ngày 24/11/2025) và CNS45001. Công ty đã thiết lập một hệ thống giáo dục và đào tạo toàn diện, thường xuyên tổ chức các hoạt động liên quan đến an toàn, sức khỏe và thể chất nhằm củng cố nhận thức về an toàn và sức khỏe của nhân viên, đồng thời tích lũy số giờ làm việc không có tai nạn trong nhà máy. Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao sức khỏe trong các khóa đào tạo dành cho nhân viên mới. Năm 2023, Công ty đã tổ chức 46 khóa đào tạo nâng cao sức khỏe, tổng cộng 23,5 giờ, và 57 khóa đào tạo an toàn và sức khỏe lao động, tổng cộng 92 giờ.
Số lượng sự cố cháy nổ trong năm 2023 là 0. Các cuộc diễn tập ứng phó thảm họa được tổ chức hàng năm nhằm cải thiện năng lực ứng phó khẩn cấp của nhân sự và củng cố kiến thức cứu trợ thảm họa nhằm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của thảm họa. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có cung cấp cho nhân viên các buổi đào tạo và phát triển nghề nghiệp hay không? | v | 1 Thiết lập cơ chế đào tạo chức năng nhiều cấp độ. Công ty thiết kế các chương trình đào tạo nhiều cấp độ theo các giai đoạn sự nghiệp khác nhau của nhân viên nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và năng lực quản lý của họ, chủ yếu bao gồm: Đào tạo cơ bản: Công ty cung cấp các khóa học định hướng và năng lực cơ bản cho nhân viên mới nhằm đảm bảo họ có thể nhanh chóng thích nghi với môi trường nơi làm việc. Đào tạo chuyên nghiệp: Cung cấp đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn dựa trên nhu cầu kinh doanh, chẳng hạn như kế toán tài chính, an toàn thông tin và các lĩnh vực chuyên môn khác. Phát triển năng lực quản lý: Thiết kế các khóa học nâng cao năng lực quản lý cho các nhà quản lý cấp trung và cấp cao, bao gồm đào tạo về lãnh đạo, nâng cao năng lực ra quyết định và đào tạo hợp tác liên bộ phận. 2 Dữ liệu đào tạo: Công ty áp dụng chiến lược phát triển nhân tài dựa trên dữ liệu, hoạch định rõ ràng các chỉ số phân bổ nguồn lực và hiệu suất mỗi năm dựa trên nhu cầu đào tạo, bao gồm: Tổng số giờ đào tạo: Năm 2025, các khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài đã tích lũy hơn 36,70 triệu giờ đào tạo. 3 Thực thi cơ chế minh bạch và công bố thông tin nhằm đảm bảo việc thúc đẩy hiệu quả các chương trình đào tạo và tính minh bạch đối với các bên liên quan, Công ty đã thiết lập một cơ chế công bố thông tin hoàn chỉnh và thường xuyên cập nhật các chương trình đào tạo cũng như các báo cáo liên quan trên trang web của mình. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến sức khỏe và an toàn của khách hàng, quyền riêng tư của khách hàng, tiếp thị và dán nhãn sản phẩm và dịch vụ, đồng thời hoạch định các chính sách và quy trình liên quan để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý khiếu nại hay không? | v | Công ty tích cực quản lý chuỗi giá trị sản phẩm. Các cơ chế quản lý đã được thiết lập từ khâu mua sắm nguyên vật liệu, logistics đến khách hàng, đồng thời tiếp tục theo dõi thông tin an toàn sản phẩm và thiết lập cơ chế báo cáo nhằm thực hiện các cam kết an toàn sản phẩm.
Công ty đã thiết lập các hệ thống và chính sách thông tin nghiêm ngặt, bao gồm các khía cạnh quản lý và kỹ thuật, nhằm bảo vệ các yêu cầu an toàn thông tin của khách hàng, nhân viên và nhà cung cấp, đồng thời bảo vệ quyền riêng tư và quyền sở hữu của các bên liên quan có liên quan. Công ty đã thiết lập quy tắc ứng xử nhằm bảo vệ sức khỏe và phúc lợi, sức khỏe và an toàn của khách hàng, quyền riêng tư của khách hàng, quyền lợi người tiêu dùng và quyền khiếu nại. Các quy trình và quy tắc chi tiết có thể được tìm thấy trên trang web chính thức của Công ty. Phần Bên liên quan đã được thiết lập trên trang web của Công ty nhằm cung cấp cho khách hàng các kênh khiếu nại và củng cố quan hệ khách hàng. Đồng thời, bộ phận kinh doanh trao đổi với khách hàng thường xuyên để xác nhận sự hài lòng của khách hàng và xử lý các khiếu nại của khách hàng ngay từ đầu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có hoạch định và thực hiện chính sách quản lý nhà cung cấp, yêu cầu nhà cung cấp tuân thủ các quy định liên quan về các vấn đề như bảo vệ môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, hoặc quyền lợi lao động hay không? | v | Công ty đã thiết lập Bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội và môi trường. Yêu cầu các nhà cung cấp tuân thủ các hướng dẫn về môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, cũng như quyền lợi lao động, đồng thời giám sát và kiểm toán phù hợp. Để biết chi tiết, vui lòng truy cập trang web nền tảng quản lý ESG của nhà cung cấp Hon Hai: Bộ phận mua sắm trung tâm và các đơn vị kinh doanh khác nhau của Công ty đã thực hiện việc lựa chọn nhà cung cấp mới, kiểm toán và tư vấn, đánh giá hiệu suất, giáo dục và đào tạo, hội nghị nhà cung cấp, v.v., trên cơ sở hợp tác lâu dài hiệu quả, nâng cao năng lực của nhà cung cấp, củng cố khả năng chống chịu của chuỗi cung ứng và giảm thiểu rủi ro hoạt động. Các nhà cung cấp của Công ty trong năm 2025 đáp ứng các điều kiện sau.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo phần "Quản lý nhà cung cấp" và "Báo cáo Trách nhiệm Nhà cung cấp" trong Báo cáo Phát triển Bền vững của Công ty. | ||||||||||||||||||||||
Công ty có biên soạn báo cáo trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hoặc các báo cáo công bố thông tin phi tài chính của công ty dựa trên tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn biên soạn CSR quốc tế hay không? Báo cáo có được công nhận bởi cơ quan kiểm định hoặc tổ chức xác minh của bên thứ ba hay không? | v | Báo cáo phát triển bền vững của Công ty được chuẩn bị với sự tham chiếu đến Các Tiêu chuẩn GRI do Tổ chức Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI) ban hành, Các Tiêu chuẩn của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Bền vững (SASB) thuộc IFRS Foundation, và khuôn khổ TCFD. Báo cáo nói trên đã đạt được sự đảm bảo của bên thứ ba theo tiêu chuẩn AA1000AS v3 và được công bố công khai trên trang web chính thức của Công ty. Đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cho năm 2024 và 2025 là AFNOR Asia, Ltd. | Không có sự khác biệt | |||||||||||||||||||||
Nếu Công ty tự xây dựng các nguyên tắc trách nhiệm xã hội doanh nghiệp theo Quy tắc Nguyên tắc Thực hành Tốt nhất về Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp đối với các Công ty Niêm yết trên TWSE/GTSM, vui lòng nêu rõ sự khác biệt: Không áp dụng. | ||||||||||||||||||||||||
Thông tin quan trọng khác giúp hiểu rõ tình hình thực hiện phát triển bền vững: (1) Năm 2025, Công ty đã hợp tác với khách hàng để cùng thúc đẩy Dự án Vườn Mưa CWP (CWP Rain Garden Project), theo đó một khu vực trình diễn vườn sinh thái đã được thiết lập tại Vùng F Long Hoa để tối ưu hóa việc quản lý tài nguyên nước trong khuôn viên dựa trên các nguyên tắc thủy văn tự nhiên. Trong giai đoạn sơ bộ của dự án, các khái niệm liên quan đến thủy văn tự nhiên và quản lý nước mưa đã được giới thiệu thông qua đào tạo phát triển sinh thái, hội thảo thiết kế vườn và khảo sát tại chỗ, đồng thời việc thu gom và sử dụng nước mưa đã được tích hợp với thiết kế cảnh quan sinh thái. Trong giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế, các khu vườn mưa, mặt đường thấm nước và hệ thống trồng cây sinh thái đã được kết hợp. Thông qua việc sử dụng thực vật, đất và cấu trúc vi địa hình, dự án thúc đẩy việc giữ lại, thấm và lọc tự nhiên nước mưa, qua đó làm giảm dòng chảy bề mặt, giảm bớt gánh nặng cho hệ thống thoát nước và nâng cao hiệu quả tổng thể của chu trình nước trong khuôn viên. Trong giai đoạn xây dựng, hệ thống thu gom và sử dụng nước mưa tiếp tục được lắp đặt. Kết hợp với cảnh quan sinh thái và bố trí trồng trọt, điều này đã tạo ra một không gian xanh tích hợp việc quản lý nước mưa, các đặc điểm cảnh quan sinh thái và chức năng giáo dục môi trường. Dự án đã dần thiết lập một mô hình minh chứng cho việc quản lý tài nguyên nước trong khuôn viên và hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững của Công ty. (2) Trong quá trình lập kế hoạch và xây dựng khu vườn sinh thái, dự án cũng kết hợp các khái niệm kinh tế tuần hoàn bằng cách thiết lập một khu vườn chia sẻ, các khu vực trồng trọt sinh thái và hệ thống ủ phân tự nhiên, qua đó thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên của chất thải hữu cơ phát sinh trong khuôn viên. Dự án sử dụng cành cây đã tỉa, lá cây và rác thải cảnh quan khuôn viên làm vật liệu ủ phân, được chuyển đổi thành phân bón hữu cơ thông qua các phương pháp ủ phân tự nhiên và sau đó được tái sử dụng trong vườn sinh thái và các khu vực trồng trọt trong vườn, qua đó thiết lập một mô hình quản lý tập trung vào tuần hoàn và tái sử dụng tài nguyên. Ngoài ra, thông qua việc thiết kế vườn sinh thái có sự tham gia và các hoạt động phát triển sinh thái liên quan đến nhân viên, dự án khuyến khích nhân viên tham gia công việc trồng trọt và bảo trì trong khuôn viên, qua đó thúc đẩy các khái niệm về lối sống xanh và tuần hoàn tài nguyên. Thông qua việc thiết lập khu vườn chia sẻ và các khu vực trồng trọt sinh thái, dự án không chỉ nâng cao chất lượng tạo không gian xanh trong khuôn viên và các chức năng giáo dục môi trường mà còn thể hiện những thành tựu của Công ty trong việc thực hành kinh tế tuần hoàn và quản lý khuôn viên bền vững. (3) Tôn trọng nhân viên, Công ty nhấn mạnh rằng họ không thuê lao động trẻ em, không ép buộc nhân viên làm thêm giờ. Các nhà quản lý bị cấm phân biệt đối xử hoặc quấy rối nhân viên. Tất cả các biện pháp liên quan đều được công bố chính thức. (4) Công ty có Bộ phận An toàn và Sức khỏe, kiểm tra các cơ sở, cung cấp đào tạo cho nhân viên về an toàn công nghiệp và sức khỏe, đồng thời tiến hành đánh giá hiệu suất thường xuyên. (5) Công ty đã thành lập Văn phòng Quản lý Nhà cung cấp. Hàng năm, Công ty tổ chức các hội nghị/diễn đàn nhà cung cấp thường niên và tiến hành kiểm toán tính bền vững, giáo dục và đào tạo cùng các hoạt động khác cho các nhà cung cấp nhằm truyền đạt các yêu cầu về chuỗi cung ứng của Tập đoàn. Công ty cũng đã thiết lập Nền tảng Quản lý Kỹ thuật số ESG của Nhà cung cấp nhằm tạo điều kiện cho các nhà cung cấp học tập trực tuyến về Bộ quy tắc ứng xử của RBA và các yêu cầu liên quan đến CSR/ESG của Tập đoàn. (6) Công ty tích cực hỗ trợ cứu trợ động đất Hoa Liên, các tổ chức từ thiện và các sáng kiến liên quan khác thông qua quyên góp: 1. Đã trao học bổng và trợ cấp tổng số tiền 46.703.000 Đài tệ cho những người nhận Chương trình Học bổng Cá voi Hon Hai (Hon Hai Whale Scholarship Program). 2. Đã đầu tư 36.787.443 Đài tệ vào Chương trình Ánh sao (Starlight Program) của Quỹ Giáo dục Hon Hai. 3. Đã trao học bổng và trợ cấp cho những người nhận Giải thưởng Công nghệ Hon Hai (Hon Hai Technology Award) và hỗ trợ thúc đẩy giáo dục khoa học và công nghệ, tổng số tiền là 10.716.562 Đài tệ. 4. Các khoản quyên góp tổng cộng 12.605.600 Đài tệ cho các cơ quan tư nhân và chính phủ. | ||||||||||||||||||||||||
Thông tin liên quan đến khí hậu
(1)
Việc thực hiện thông tin liên quan đến khí hậu| Hạng mục | Thực hiện |
|---|---|
| Mô tả việc giám sát và quản trị các rủi ro và cơ hội liên quan đến khí hậu bởi Hội đồng quản trị và ban quản lý. | Công ty đã thành lập Ủy ban Phát triển Bền vững làm cơ quan quản lý biến đổi khí hậu, do Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tịch. Ủy ban này xem xét các chiến lược và mục tiêu biến đổi khí hậu của Công ty, quản lý các rủi ro và cơ hội biến đổi khí hậu để đưa ra hành động, xem xét tình hình thực hiện và thảo luận về các kế hoạch tương lai, đồng thời báo cáo lên Hội đồng quản trị hàng năm. Hội đồng quản trị được thông báo ít nhất mỗi năm một lần về các chiến lược khí hậu, kế hoạch hành động, chính sách, ngân sách và hoạt động kinh doanh tại các cuộc họp hội đồng. Giám đốc Bảo vệ Môi trường của Công ty đã thành lập Nhóm E trực thuộc nhóm ESG. Nhóm này chịu trách nhiệm thực hiện các lộ trình và đề xuất giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời thường xuyên theo dõi và đánh giá tiến độ cũng như kết quả. |
| Mô tả cách thức các rủi ro và cơ hội khí hậu được xác định ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, chiến lược và tài chính của Công ty (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn). | Dựa trên các đặc điểm hoạt động và đặc điểm ngành của Hon Hai, đồng thời tham khảo các rủi ro và cơ hội trong 'Khuyến nghị công bố thông tin tài chính liên quan đến khí hậu' (TCFD), giá trị trọng yếu có rủi ro đã được đánh giá bằng cách xem xét khả năng và mức độ tác động, cùng với việc tham khảo kết quả của các vấn đề quan tâm từ các bên liên quan. Các rủi ro và cơ hội chính liên quan đến khí hậu của Tập đoàn đã được tổng hợp và hợp nhất thành 3 rủi ro lớn và 3 cơ hội lớn. |
| Mô tả tác động tài chính của các sự kiện khí hậu cực đoan và các hành động chuyển đổi. | Dựa trên khuôn khổ TCFD, Hon Hai tiến hành đánh giá tác động tài chính đối với ba rủi ro và cơ hội lớn về chuyển đổi và hiện thực, thiết lập các rủi ro giảm thiểu và điều chỉnh, đồng thời lập kế hoạch chiến lược nhằm gia tăng các cơ hội trong ngành. Tác động tài chính ước tính của các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu chủ yếu là để đạt được phát thải ròng bằng không vào năm 2050 từ các chi phí giảm phát thải carbon và khử carbon, bao gồm việc gia tăng các cơ sở tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải carbon cùng các cơ sở năng lượng mặt trời quang điện tự xây dựng, phí chứng nhận năng lượng tái tạo, phí mua quyền phát thải carbon, và các khoản phí bổ sung phát sinh từ sự bất ổn của các công nghệ giảm carbon mới. |
| Mô tả cách thức các quy trình nhận diện, đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu được tích hợp vào hệ thống quản lý rủi ro tổng thể. | Tập đoàn đã thiết lập một quy trình quản lý rủi ro theo cấp bậc dựa trên mức độ của các vấn đề rủi ro và chức năng đơn vị. Các quy trình quản lý rủi ro liên quan đến khí hậu tổng thể được cải thiện dựa trên tác động của các cấp quản lý khác nhau và các vấn đề rủi ro từ tập đoàn, nhóm kinh doanh, pháp nhân và các cơ sở nhà máy. |
| Nếu sử dụng phân tích kịch bản để đánh giá khả năng chống chịu trước các rủi ro biến đổi khí hậu, phải mô tả các kịch bản, thông số, giả định, nhân tố phân tích và các tác động tài chính chính đã được sử dụng. | Hon Hai đã công bố Báo cáo Tầm nhìn Phát thải Ròng Bằng Không TCFD Giai đoạn 1. Hiện tại, Công ty đang triển khai báo cáo Giai đoạn 2 về phân tích và thảo luận kịch bản khí hậu. Kết quả sẽ được thông báo trên trang web chính thức sau khi được xác nhận. |
| Nếu có kế hoạch chuyển đổi để quản lý các rủi ro liên quan đến khí hậu, hãy nêu rõ nội dung của kế hoạch, cũng như các chỉ số và mục tiêu được sử dụng để nhận diện và quản lý rủi ro vật lý và rủi ro chuyển đổi. | Tập đoàn đã xác định hai khái niệm cốt lõi là 'Sản xuất sạch hơn' và 'Quản lý tài nguyên', đồng thời đề xuất cơ chế giám sát và quản lý giảm phát thải ròng bằng không tương ứng từ góc độ chuỗi giá trị của Tập đoàn, phù hợp với ba mục tiêu khí hậu lớn. Xuất phát từ các khái niệm cốt lõi về giảm thiểu biến đổi khí hậu, quản lý chuỗi giá trị, thúc đẩy chuyển đổi xanh và thông minh, tạo ra các ngành công nghiệp mới nổi và nâng cao khả năng chống chịu hoạt động, Tập đoàn sẽ từng bước bước vào con đường hướng tới Phát thải ròng bằng không (Net Zero). |
| Nếu giá carbon nội bộ được sử dụng làm công cụ lập kế hoạch, cơ sở để thiết lập mức giá phải được nêu rõ. | Hon Hai hiện đang thực hiện một dự án thí điểm về định giá carbon nội bộ và sẽ công bố kết quả thực hiện vào một thời điểm sau. |
| Nếu các mục tiêu liên quan đến khí hậu được thiết lập, cần giải thích các hoạt động được bao gồm, phạm vi phát thải khí nhà kính, thời gian lập kế hoạch và tiến độ của từng năm; nếu sử dụng tín chỉ bù carbon hoặc chứng nhận năng lượng tái tạo (RECs) để đạt được các mục tiêu, cần giải thích nguồn gốc và số lượng tín chỉ giảm phát thải carbon hoặc số lượng Chứng nhận Năng lượng Tái tạo (RECs). | Tập đoàn Công nghệ Hon Hai tích cực tham gia xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu và thúc đẩy toàn diện chiến lược phát triển bền vững của Công ty. Một kế hoạch năng lượng xanh đã được xây dựng rõ ràng. Dự kiến đến năm 2030, tổng mức tiêu thụ điện xanh của Tập đoàn sẽ vượt 50%; và cam kết sâu hơn rằng toàn bộ các nhà máy trên toàn thế giới sẽ sử dụng 100% điện xanh vào năm 2040. Vào năm 2024, Tập đoàn chính thức gia nhập sáng kiến RE100 và trở thành thành viên, điều này minh chứng cho quyết tâm vững chắc và hành động tích cực của Tập đoàn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phổ biến năng lượng xanh. Để đạt được các mục tiêu trên, Tập đoàn tích cực thúc đẩy dự án trạm phát điện mặt trời (quang điện) tự xây dựng, đồng thời tích cực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch mua điện xanh theo hệ thống REC đi kèm, gia tăng đầu tư vào lĩnh vực năng lượng xanh. Năm 2025, tỷ lệ năng lượng xanh của Tập đoàn tại Trung Quốc đại lục đạt 80,53%, đánh dấu một thành tựu đáng kể. Mua trực tiếp năng lượng sạch đạt 2.236,53 triệu kWh, lượng chứng nhận năng lượng tái tạo (RECs) mua tích lũy đạt 5.069,40 triệu chứng chỉ, và sản lượng điện do các trạm điện mặt trời tự xây dựng phát ra đạt 193,97 triệu kWh. Những con số này thể hiện đầy đủ tiến độ tích cực và kết quả xuất sắc của Tập đoàn trong việc triển khai năng lượng xanh. |
| Tình hình kiểm kê và kiểm toán khí nhà kính, cũng như các mục tiêu giảm phát thải, chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể. | Vui lòng tham khảo bảng sau. |
(2)
Kiểm kê và kiểm toán khí nhà kính trong 2 năm gần nhấtThông tin kiểm kê khí nhà kính
Mô tả lượng phát thải khí nhà kính (tấn mét CO2e), cường độ phát thải (tấn mét CO2e/triệu Đài tệ), và phạm vi dữ liệu trong hai năm gần nhất.
Phát thải khí nhà kính trong hai năm qua, với cùng ranh giới như đã mô tả ở trên (đơn vị: tấn CO2e)
| Năm | Phạm vi 1 | Phạm vi 2 (dựa trên thị trường) | Cường độ phát thải (tấn CO2e/triệu Đài tệ) |
|---|---|---|---|
| 2024 | 341.472,40 | 2.272.277,12 | 0,381 |
| 2025 | Do dữ liệu chưa đầy đủ nên tạm thời chưa công bố. Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu tiếp theo, thông tin sẽ được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững. | Do dữ liệu chưa đầy đủ nên tạm thời chưa công bố. Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu tiếp theo, thông tin sẽ được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững. | Do dữ liệu chưa đầy đủ nên tạm thời chưa công bố. Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu tiếp theo, thông tin sẽ được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững. |
Thông tin xác nhận khí nhà kính
Mô tả tình hình kiểm toán trong 2 năm qua tính đến ngày công bố báo cáo thường niên, bao gồm phạm vi kiểm toán, tổ chức kiểm toán, tiêu chuẩn kiểm toán và ý kiến kiểm toán.
Tổng lượng phát thải khí nhà kính đã công bố của Công ty trong năm 2024, bao gồm Phạm vi 1 và Phạm vi 2, đã được một đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán bên thứ ba kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán số 3410 “Hợp đồng kiểm toán các báo cáo khí nhà kính”, và đã đưa ra ý kiến kiểm toán mức độ đảm bảo có giới hạn. Công tác kiểm toán toàn cầu đối với tổng lượng phát thải khí nhà kính của Công ty trong năm 2025 hiện đang được tiến hành và kết quả sẽ được công bố trong báo cáo phát triển bền vững sau khi hoàn thành.
Ngoài ra, trong năm 2025, Công ty đã hoàn thành việc kiểm kê khí nhà kính Phạm vi 3 cấp Tập đoàn đầu tiên cho năm 2024, bao gồm tất cả các loại trừ Loại 14 “Nhượng quyền thương mại”, và đã vượt qua thành công chứng nhận dữ liệu bởi một tổ chức bên thứ ba đủ điều kiện. Trong số các danh mục này, Loại 3, 5, 11 và 12 đạt được mức độ đảm bảo hợp lý, trong khi các danh mục còn lại đạt mức độ đảm bảo có giới hạn. Dữ liệu liên quan đã được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững năm 2024.
Ngoài ra, trong năm 2025, Công ty đã hoàn thành việc kiểm kê khí nhà kính Phạm vi 3 cấp Tập đoàn đầu tiên cho năm 2024, bao gồm tất cả các loại trừ Loại 14 “Nhượng quyền thương mại”, và đã vượt qua thành công chứng nhận dữ liệu bởi một tổ chức bên thứ ba đủ điều kiện. Trong số các danh mục này, Loại 3, 5, 11 và 12 đạt được mức độ đảm bảo hợp lý, trong khi các danh mục còn lại đạt mức độ đảm bảo có giới hạn. Dữ liệu liên quan đã được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững năm 2024.
Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể
Mô tả năm cơ sở và dữ liệu giảm phát thải khí nhà kính, các mục tiêu giảm phát thải, chiến lược, kế hoạch hành động cụ thể và mức độ đạt được các mục tiêu giảm phát thải.
Lấy năm 2020 làm năm cơ sở, Công ty đã đặt mục tiêu giảm 42% vào năm 2030 và phát thải ròng bằng không vào năm 2050.
Liên quan đến phát thải khí nhà kính Phạm vi 1 và Phạm vi 2 trong ranh giới hoạt động của Tập đoàn, Công ty áp dụng bốn phương thức chính để giảm phát thải khí nhà kính: tiết kiệm năng lượng, mua trực tiếp năng lượng xanh, xây dựng năng lượng xanh và đầu tư mua chứng nhận năng lượng xanh. Để thúc đẩy việc giảm carbon trong hoạt động, Công ty đặt ra các chỉ số tiết kiệm năng lượng hàng năm vào đầu mỗi năm, đồng thời áp dụng các chính sách khuyến khích và chia sẻ trên nền tảng thông tin nhằm thúc đẩy việc nâng cấp công nghệ tiết kiệm năng lượng giữa các nhóm kinh doanh và công ty con.
Tập đoàn tiếp tục thúc đẩy và thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng như quản lý rò rỉ khí nén và cải tạo phòng máy điều hòa hiệu suất cao, tiếp tục gia tăng công suất lắp đặt của các trạm điện mặt trời áp mái và mặt đất thông qua việc tự xây dựng và mua lại, đồng thời gia tăng việc sử dụng và tỷ trọng năng lượng sạch. Vào tháng 3 năm 2024, chúng tôi đã thành lập Công ty Năng lượng Khải Hùng (Kai Hung Energy Co., Ltd.) với CDIB Capital nhằm dẫn dắt đầu tư vào ngành công nghiệp năng lượng xanh bền vững và cung cấp nguồn điện xanh rất cần thiết cho các doanh nghiệp.
Để đạt được phát thải ròng bằng không trên toàn bộ chuỗi giá trị, Công ty tích cực thực hiện các dự án thí điểm hướng dẫn giảm carbon đa dạng trong toàn bộ chuỗi cung ứng của mình. Ở giai đoạn đầu của các dự án, Công ty đã thảo luận sâu rộng với các nhà cung cấp về kế hoạch giảm carbon của họ. Thông qua các chuyến thăm nhà cung cấp tại chỗ và khảo sát quy trình sản xuất, Công ty đã đánh giá lượng phát thải carbon dựa trên thiết bị nhà xưởng và mức tiêu thụ năng lượng, giúp các nhà cung cấp xác định tiềm năng giảm carbon và lập kế hoạch lộ trình giảm carbon cụ thể. Sau đó, Công ty thiết lập các quy trình hướng dẫn chuẩn hóa (SOP) để liên tục theo dõi và đánh giá việc thực hiện các biện pháp giảm carbon. Thông qua các cuộc họp trao đổi kinh nghiệm và cơ chế chia sẻ kết quả, Công ty thúc đẩy việc trao đổi kinh nghiệm giảm carbon và chia sẻ tài nguyên giữa các nhà cung cấp. Thông qua phân tích có hệ thống về các kết quả giảm carbon khác nhau, Công ty dần xác định các giải pháp giảm carbon đã mang lại kết quả đáng kể, và tiếp tục tối ưu hóa chiến lược giảm carbon trong chuỗi cung ứng để giúp các nhà cung cấp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh.
Để tiếp tục mở rộng các hành động giảm carbon trong chuỗi cung ứng, vào năm 2025, Công ty đã triển khai “Chương trình Thúc đẩy Chuyển đổi Chuỗi cung ứng Phát thải thấp Hon Hai”. Thông qua một nền tảng hệ thống, Công ty đã thu thập và kiểm kê dữ liệu liên quan đến phát thải carbon của nhà cung cấp, đồng thời cung cấp hướng dẫn giảm carbon và hỗ trợ thu thập dữ liệu cho 7 nhà cung cấp trọng điểm. Tổng cộng có 12 chuyến thăm và khảo sát tại chỗ đã được hoàn thành, giúp các nhà cung cấp thúc đẩy 25 dự án giảm carbon, với tổng lượng carbon giảm đạt 16.381,47 tấn CO2e. Đồng thời, Công ty đã tổ chức 3 buổi chia sẻ kết quả giảm carbon để tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm giảm carbon giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng. Thông qua việc quảng bá qua các phương tiện truyền thông tin tức và nền tảng chính thức, Công ty cũng nâng cao ảnh hưởng của các sáng kiến giảm carbon trong chuỗi cung ứng của mình.
Ngoài ra, vào năm 2024, Công ty đã công bố “Báo cáo Trách nhiệm Nhà cung cấp” đầu tiên, đánh dấu một tiên phong trong số các doanh nghiệp Đài Loan và thể hiện các thực tiễn hàng đầu của Công ty trong việc quản lý tính bền vững của chuỗi cung ứng và chuyển đổi phát thải thấp.
Liên quan đến phát thải khí nhà kính Phạm vi 1 và Phạm vi 2 trong ranh giới hoạt động của Tập đoàn, Công ty áp dụng bốn phương thức chính để giảm phát thải khí nhà kính: tiết kiệm năng lượng, mua trực tiếp năng lượng xanh, xây dựng năng lượng xanh và đầu tư mua chứng nhận năng lượng xanh. Để thúc đẩy việc giảm carbon trong hoạt động, Công ty đặt ra các chỉ số tiết kiệm năng lượng hàng năm vào đầu mỗi năm, đồng thời áp dụng các chính sách khuyến khích và chia sẻ trên nền tảng thông tin nhằm thúc đẩy việc nâng cấp công nghệ tiết kiệm năng lượng giữa các nhóm kinh doanh và công ty con.
Tập đoàn tiếp tục thúc đẩy và thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng như quản lý rò rỉ khí nén và cải tạo phòng máy điều hòa hiệu suất cao, tiếp tục gia tăng công suất lắp đặt của các trạm điện mặt trời áp mái và mặt đất thông qua việc tự xây dựng và mua lại, đồng thời gia tăng việc sử dụng và tỷ trọng năng lượng sạch. Vào tháng 3 năm 2024, chúng tôi đã thành lập Công ty Năng lượng Khải Hùng (Kai Hung Energy Co., Ltd.) với CDIB Capital nhằm dẫn dắt đầu tư vào ngành công nghiệp năng lượng xanh bền vững và cung cấp nguồn điện xanh rất cần thiết cho các doanh nghiệp.
Để đạt được phát thải ròng bằng không trên toàn bộ chuỗi giá trị, Công ty tích cực thực hiện các dự án thí điểm hướng dẫn giảm carbon đa dạng trong toàn bộ chuỗi cung ứng của mình. Ở giai đoạn đầu của các dự án, Công ty đã thảo luận sâu rộng với các nhà cung cấp về kế hoạch giảm carbon của họ. Thông qua các chuyến thăm nhà cung cấp tại chỗ và khảo sát quy trình sản xuất, Công ty đã đánh giá lượng phát thải carbon dựa trên thiết bị nhà xưởng và mức tiêu thụ năng lượng, giúp các nhà cung cấp xác định tiềm năng giảm carbon và lập kế hoạch lộ trình giảm carbon cụ thể. Sau đó, Công ty thiết lập các quy trình hướng dẫn chuẩn hóa (SOP) để liên tục theo dõi và đánh giá việc thực hiện các biện pháp giảm carbon. Thông qua các cuộc họp trao đổi kinh nghiệm và cơ chế chia sẻ kết quả, Công ty thúc đẩy việc trao đổi kinh nghiệm giảm carbon và chia sẻ tài nguyên giữa các nhà cung cấp. Thông qua phân tích có hệ thống về các kết quả giảm carbon khác nhau, Công ty dần xác định các giải pháp giảm carbon đã mang lại kết quả đáng kể, và tiếp tục tối ưu hóa chiến lược giảm carbon trong chuỗi cung ứng để giúp các nhà cung cấp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh.
Để tiếp tục mở rộng các hành động giảm carbon trong chuỗi cung ứng, vào năm 2025, Công ty đã triển khai “Chương trình Thúc đẩy Chuyển đổi Chuỗi cung ứng Phát thải thấp Hon Hai”. Thông qua một nền tảng hệ thống, Công ty đã thu thập và kiểm kê dữ liệu liên quan đến phát thải carbon của nhà cung cấp, đồng thời cung cấp hướng dẫn giảm carbon và hỗ trợ thu thập dữ liệu cho 7 nhà cung cấp trọng điểm. Tổng cộng có 12 chuyến thăm và khảo sát tại chỗ đã được hoàn thành, giúp các nhà cung cấp thúc đẩy 25 dự án giảm carbon, với tổng lượng carbon giảm đạt 16.381,47 tấn CO2e. Đồng thời, Công ty đã tổ chức 3 buổi chia sẻ kết quả giảm carbon để tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm giảm carbon giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng. Thông qua việc quảng bá qua các phương tiện truyền thông tin tức và nền tảng chính thức, Công ty cũng nâng cao ảnh hưởng của các sáng kiến giảm carbon trong chuỗi cung ứng của mình.
Ngoài ra, vào năm 2024, Công ty đã công bố “Báo cáo Trách nhiệm Nhà cung cấp” đầu tiên, đánh dấu một tiên phong trong số các doanh nghiệp Đài Loan và thể hiện các thực tiễn hàng đầu của Công ty trong việc quản lý tính bền vững của chuỗi cung ứng và chuyển đổi phát thải thấp.
Đơn vị: Tấn CO2e
| Năm cơ sở | Phạm vi 1 | Phạm vi 2 (dựa trên thị trường) | Tỷ lệ giảm đạt được |
|---|---|---|---|
| 2020 | 277.369 | 5.199.433 | Do dữ liệu chưa đầy đủ nên tạm thời chưa công bố. Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu tiếp theo, thông tin sẽ được công bố trong Báo cáo Phát triển Bền vững. |